|
HÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về quản lý chất lượng và chính sách
phát triển sản phẩm, dịch vụ Halal
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý chất lượng và chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ Halal.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về quản lý chất lượng và các chính sách hỗ trợ, phát triển sản phẩm, dịch vụ Halal bao gồm: quy định về yêu cầu chất lượng, ghi nhãn, truy xuất nguồn gốc, hoạt động thử nghiệm, chứng nhận Halal, kiểm tra, xử lý vi phạm quản lý chất lượng và chính sách hỗ trợ đối với sản phẩm, dịch vụ Halal.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Halal để lưu thông trên thị trường Việt Nam.
2. Tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận liên quan đến sản phẩm, dịch vụ Halal.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Halal.
4. Nghị định này không áp dụng đối với các sản phẩm được sản xuất nhằm phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Yêu cầu Halal là tập hợp các quy tắc, điều kiện về thành phần, nguyên liệu, quá trình sản xuất, chế biến, bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển được quy định cụ thể trong các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn quốc gia của các nước Hồi giáo về sản phẩm, dịch vụ Halal.
2. Halal là thuật ngữ có nguồn gốc từ tiếng Ả Rập có nghĩa là hợp pháp, được phép dựa trên việc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu Halal được quy định trong tiêu chuẩn công bố áp dụng.
3. Sản phẩm Halal là sản phẩm đã được đánh giá và xác nhận đáp ứng đầy đủ các yêu cầu Halal theo tiêu chuẩn công bố áp dụng.
4. Dịch vụ Halal là bất kỳ hoạt động nào liên quan đến các sản phẩm Halal như kinh doanh, vận chuyển, bảo quản, đóng gói, đóng kiện, trưng bày, xử lý và các hoạt động khác có liên quan.
5. Dịch vụ du lịch Halal là các dịch vụ như lưu trú, ăn uống, lữ hành, vận chuyển và các dịch vụ liên quan khác được thiết kế, cung cấp và được chứng nhận tuân thủ đầy đủ các yêu cầu Halal theo một tiêu chuẩn Halal cụ thể, nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách là người Hồi giáo.
6. Haram là thuật ngữ chỉ các sản phẩm, dịch vụ, thành phần hoặc quy trình bị cấm, không được phép sử dụng theo quy định trong các tiêu chuẩn Halal.
7. Najis là thuật ngữ chỉ các loại tạp chất bị cấm, không tinh khiết mà sản phẩm Halal cần phải tránh bị nhiễm bẩn, được quy định cụ thể trong các tiêu chuẩn Halal.
8. Nguyên liệu Halal là các loại nguyên liệu, thành phần, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến được phép sử dụng theo quy định trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, không chứa bất kỳ thành phần nào bị xem là Haram hay Najis.
9. Quy trình Halal là toàn bộ các công đoạn từ chuẩn bị nguyên liệu, sản xuất, chế biến, bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển, trưng bày cho đến khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ tới người tiêu dùng, phải tuân thủ các yêu cầu Halal được quy định trong tiêu chuẩn công bố áp dụng và đảm bảo ngăn ngừa sự tiếp xúc hoặc nhiễm chéo với bất kỳ yếu tố nào không phải Halal.
10. Nhiễm chéo Halal là sự nhiễm bẩn hoặc tiếp xúc không mong muốn giữa vật chất Halal với bất kỳ vật chất nào bị coi là Haram hoặc Najis trong quá trình sản xuất, chế biến, bao gói, bảo quản, vận chuyển và trưng bày làm mất đi tính Halal của sản phẩm.
11. Tiêu chuẩn Halal là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định các yêu cầu và quy tắc đối với sản phẩm, dịch vụ hoặc các quá trình liên quan đến Halal, được một tổ chức có thẩm quyền công bố. Tiêu chuẩn Halal bao gồm tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài.
12. Chứng nhận Halal là hoạt động đánh giá và cấp chứng nhận để xác nhận rằng một sản phẩm, dịch vụ hoặc quy trình sản xuất tuân thủ đầy đủ các yêu cầu Halal được quy định trong tiêu chuẩn công bố áp dụng.
13. Tổ chức chứng nhận Halal là tổ chức thực hiện hoạt động chứng nhận Halal, đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định này.
14. Dấu chứng nhận Halal là dấu hiệu được sử dụng để cho biết rằng một sản phẩm, dịch vụ đã được đánh giá và xác nhận là đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn Halal bởi tổ chức chứng nhận Halal.
Chương II
YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, DỊCH VỤ HALAL
Điều 4. Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ Halal
1. Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, cạnh tranh, sở hữu trí tuệ, thương mại, đầu tư và các lĩnh vực khác có liên quan, đồng thời tuân thủ các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và không phân biệt đối xử trong mọi hoạt động quản lý nhà nước và hoạt động đánh giá sự phù hợp Halal. Tính thống nhất được thể hiện qua việc áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình và yêu cầu Halal trên phạm vi toàn quốc. Tính minh bạch được đảm bảo thông qua việc công khai, dễ tiếp cận các thông tin về chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, quy trình chứng nhận, danh sách các tổ chức chứng nhận Halal được công nhận hoặc thừa nhận, và các thông tin liên quan khác.
3. Nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu và hội nhập kinh tế quốc tế, việc xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn và quy trình quản lý Halal của Việt Nam phải được thực hiện trên nguyên tắc hài hòa, ưu tiên tham chiếu và áp dụng các tiêu chuẩn, hướng dẫn và thông lệ quốc tế được thừa nhận rộng rãi về Halal bao gồm tiêu chuẩn của Tổ chức Hợp tác Hồi giáo (OIC) và Viện Tiêu chuẩn và Đo lường của các quốc gia Hồi giáo (SMIIC), các hướng dẫn của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế (Codex Alimentarius Commission) có liên quan đến thực phẩm Halal, các yêu cầu kỹ thuật và quy định của các thị trường xuất khẩu trọng điểm.
4. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, đặc biệt là người tiêu dùng Hồi giáo, đối với các sản phẩm, dịch vụ Halal; đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, cung cấp sản phẩm, dịch vụ Halal tuân thủ pháp luật. Ngăn chặn và xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng mang dấu hiệu Halal, gian lận thương mại, quảng cáo sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về tính Halal của sản phẩm, dịch vụ.
5. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất, kinh doanh, cung cấp sản phẩm, dịch vụ Halal; thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học và công nghệ, phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành Halal Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu.
6. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ Halal được thực hiện trên cơ sở đánh giá rủi ro, trong đó ưu tiên tập trung nguồn lực kiểm soát vào các công đoạn, quy trình, thành phần hoặc yếu tố có nguy cơ cao gây ảnh hưởng đến tính Halal, an toàn và chất lượng của sản phẩm, dịch vụ.
7. Đảm bảo tính nguyên vẹn, tính xác thực và khả năng truy xuất nguồn gốc của sản phẩm Halal trong toàn bộ chuỗi cung ứng, từ khâu lựa chọn, khai thác, nuôi trồng, thu mua nguyên liệu đầu vào, qua các công đoạn sản xuất, chế biến, đóng gói, cho đến khâu vận chuyển, bảo quản, phân phối và cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng.
Điều 5. Tiêu chuẩn sản phẩm, dịch vụ Halal
1. Tiêu chuẩn quốc gia về sản phẩm, dịch vụ Halal được xây dựng, công bố và áp dụng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Quá trình xây dựng, sửa đổi tiêu chuẩn quốc gia về sản phẩm, dịch vụ Halal phải bảo đảm có sự tham gia của đại diện Bộ Dân tộc và Tôn giáo và chuyên gia là người Hồi giáo có chuyên môn về các yêu cầu Halal trong quá trình tham vấn, thẩm định các nội dung liên quan.
2. Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài về sản phẩm, dịch vụ Halal thực hiện như sau:
a) Trường hợp sản xuất sản phẩm, dịch vụ Halal để xuất khẩu: Cơ sở sản xuất áp dụng tiêu chuẩn sản phẩm, dịch vụ Halal theo yêu cầu, thỏa thuận hoặc hợp đồng với tổ chức, cá nhân nhập khẩu;
b) Trường hợp sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ Halal để tiêu thụ trong nước: Cơ sở sản xuất hoặc nhập khẩu áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn của các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc có thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn quốc gia của các nước Hồi giáo về sản phẩm, dịch vụ Halal
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được khuyến khích xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở đối với sản phẩm, dịch vụ Halal của mình đối với các sản phẩm, dịch vụ chưa có tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn quốc gia của các nước Hồi giáo tương ứng. Tiêu chuẩn cơ sở phải đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc và yêu cầu chung của các tiêu chuẩn Halal quốc tế, khu vực được thừa nhận rộng rãi.
4. Các tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, dịch vụ Halal theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này không được trái với các quy định pháp luật của Việt Nam.
Điều 6. Công bố tiêu chuẩn áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm Halal hoặc cung cấp dịch vụ Halal thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, dịch vụ của mình trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam. Việc công bố phải tuân thủ các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và các quy định tại Nghị định này.
2. Trường hợp lựa chọn áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, hoặc tiêu chuẩn quốc gia của các nước Hồi giáo về sản phẩm, dịch vụ Halal, tổ chức, cá nhân phải đảm bảo tiêu chuẩn đó không trái với các quy định của pháp luật Việt Nam về an toàn, chất lượng, ghi nhãn hàng hóa, bảo vệ môi trường và các yêu cầu pháp lý bắt buộc khác. Đồng thời, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:
a) Lưu giữ bản chính hoặc bản sao hợp lệ của tiêu chuẩn đã công bố áp dụng tại nơi sản xuất, kinh doanh;
b) Cung cấp đầy đủ hồ sơ về tiêu chuẩn áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra. Trường hợp tiêu chuẩn gốc không được ban hành bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh, tổ chức, cá nhân cung cấp bản dịch tiếng Việt có công chứng hoặc xác nhận hợp pháp khi cơ quan thanh tra, kiểm tra có yêu cầu bằng văn bản.
3. Tổ chức, cá nhân công bố tiêu chuẩn áp dụng phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung công bố và phải bảo đảm rằng sản phẩm, dịch vụ Halal của mình luôn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn đã công bố trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh, phân phối.
Điều 7. Yêu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ Halal
1. Sản phẩm Halal lưu thông trên thị trường Việt Nam phải bảo đảm:
a) Đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn công bố áp dụng theo Điều 6 của Nghị định này và phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan;
b) Nguyên liệu và phụ gia phải là Halal, không chứa thành phần Haram hoặc Najis; nguyên liệu động vật phải từ nguồn Halal và được giết mổ theo đúng quy trình Halal được quy định trong tiêu chuẩn công bố áp dụng;
c) Quá trình sản xuất, chế biến phải đảm bảo vệ sinh theo các yêu cầu của tiêu chuẩn đã công bố áp dụng và có biện pháp đảm bảo ngăn ngừa nhiễm chéo với các yếu tố không Halal;
d) Việc bao gói, bảo quản, vận chuyển và trưng bày sản phẩm phải bảo toàn tính Halal của sản phẩm, không sử dụng vật liệu Haram, Najis (cho bao bì trực tiếp) và phải tách biệt để tránh nhiễm chéo hoặc nhầm lẫn;
đ) Tuân thủ pháp luật về nhãn hàng hóa và quy định về sử dụng dấu chứng nhận Halal (nếu có);
e) Lượng hàng hóa đóng gói sẵn phải tuân thủ pháp luật về đo lường.
2. Dịch vụ Halal phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn công bố áp dụng theo Điều 6 của Nghị định này và phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
3. Sản phẩm Halal khi xuất khẩu ra thị trường nước ngoài phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật của nước nhập khẩu hoặc các yêu cầu trong thỏa thuận, hợp đồng thương mại quốc tế đã ký kết.
Điều 8. Yêu cầu về ghi nhãn và truy xuất nguồn gốc sản phẩm Halal
1. Việc ghi nhãn sản phẩm Halal phải tuân thủ các quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và cụm từ “SẢN PHẨM HALAL” hoặc từ “HALAL” (bằng chữ Latinh in hoa) phải được ghi rõ trên nhãn hàng hóa đảm bảo rõ ràng, dễ nhận biết, ở vị trí dễ thấy, dễ đọc, không thể tẩy xóa trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam.
2. Các trường hợp sau đây không bắt buộc phải ghi rõ cụm từ “SẢN PHẨM HALAL” hoặc từ “HALAL” trên nhãn sản phẩm theo quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Sản phẩm sử dụng Dấu chứng nhận Halal được tổ chức chứng nhận Halal cấp Giấy chứng nhận và cấp quyền sử dụng Dấu chứng nhận Halal;
b) Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm để sản xuất, gia công, chế biến không bán trực tiếp cho người tiêu dùng. Trong trường hợp này, tình trạng Halal của nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm phải được công bố rõ ràng trong hồ sơ kỹ thuật, tài liệu hoặc hợp đồng thương mại đi kèm.
3. Việc sử dụng Dấu chứng nhận Halal của các tổ chức chứng nhận Halal trên nhãn sản phẩm, bao bì sản phẩm hoặc trong tài liệu quảng bá, giới thiệu sản phẩm Halal phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của tổ chức chứng nhận Halal sở hữu Dấu chứng nhận Halal.
4. Việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm Halal phải tuân thủ các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Đối với sản phẩm Halal thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, việc truy xuất nguồn gốc là bắt buộc. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải thực hiện truy xuất nguồn gốc theo lộ trình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Chương III
HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ HALAL
Điều 9. Nguyên tắc hoạt động thử nghiệm sản phẩm Halal
1. Hoạt động thử nghiệm sản phẩm Halal do các tổ chức thử nghiệm được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động theo pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp thực hiện, trong đó phạm vi đăng ký hoạt động phải bao gồm các chỉ tiêu thử nghiệm sản phẩm Halal.
2. Hoạt động thử nghiệm sản phẩm Halal phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
a) Đảm bảo tính khách quan, độc lập, chính xác và trung thực của kết quả thử nghiệm;
b) Áp dụng các biện pháp kiểm soát trong suốt quá trình từ tiếp nhận, bảo quản, xử lý đến phân tích mẫu thử nghiệm nhằm ngăn ngừa nguy cơ nhiễm chéo với các thành phần hoặc sản phẩm không Halal;
c) Sử dụng các phương pháp thử đã được công bố hoặc thừa nhận, phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn mà sản phẩm đó công bố áp dụng.
Điều 10. Nguyên tắc hoạt động chứng nhận Halal
1. Chứng nhận Halal là hoạt động đánh giá sự phù hợp mang tính tự nguyện, được thực hiện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Halal.
2. Việc chứng nhận Halal trở thành bắt buộc khi văn bản quy phạm pháp luật mà bộ quản lý ngành, lĩnh vực của Việt Nam ban hành có yêu cầu về việc bắt buộc chứng nhận Halal đối với một số loại sản phẩm, dịch vụ cụ thể.
3. Hoạt động chứng nhận Halal tại Việt Nam phải được thực hiện bởi các tổ chức chứng nhận trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này hoặc bởi các tổ chức chứng nhận nước ngoài có kết quả chứng nhận được Bộ Khoa học và Công nghệ thừa nhận theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.
Điều 11. Điều kiện đối với tổ chức chứng nhận Halal
Tổ chức thực hiện hoạt động chứng nhận Halal phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13888 hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia của các nước Hồi giáo tương đương về yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận Halal được công nhận.
3. Có ít nhất 02 chuyên gia đánh giá chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) là người Hồi giáo đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên;
b) Được đào tạo và cấp chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo về chuyên gia đánh giá chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng hoặc hệ thống quản lý an toàn thực phẩm hoặc chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm tại cơ sở đào tạo do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố hoặc thừa nhận theo quy định của pháp luật;
c) Được tổ chức ban hành tiêu chuẩn hoặc tổ chức tôn giáo Hồi giáo được pháp luật Việt Nam công nhận cấp chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo về kiến thức yêu cầu Halal theo tiêu chuẩn tương ứng đối với sản phẩm, dịch vụ Halal đăng ký;
d) Có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 20 ngày công đánh giá đối với chương trình chứng nhận tương ứng.
Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận Halal
1. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận Halal gồm các thành phần sau:
a) Bản chính Đơn đăng ký hoạt động chứng nhận Halal theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao có chứng thực Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động đối với mỗi chuyên gia đánh giá; Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ và tài liệu khác của chuyên gia đánh giá theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này;
c) Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động chứng nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này: Bản sao có chứng thực của chứng chỉ công nhận còn hiệu lực đối với sản phẩm, dịch vụ đăng ký được cấp bởi tổ chức công nhận đáp ứng quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
d) Mẫu Giấy chứng nhận Halal và Dấu chứng nhận Halal.
2. Hồ sơ đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận Halal gồm:
a) Bản chính Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi hoạt động chứng nhận Halal theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao có chứng thực Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động và Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ và tài liệu khác của chuyên gia đánh giá theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này đối với chuyên gia đánh giá bổ sung;
c) Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động chứng nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này: Bản sao có chứng thực chứng chỉ công nhận còn hiệu lực đối với sản phẩm, dịch vụ đăng ký bổ sung được cấp bởi tổ chức công nhận đáp ứng quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại gồm:
a) Bản chính Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại.
4. Trước khi Giấy chứng nhận hết thời hạn hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động chứng nhận Halal, tổ chức chứng nhận phải lập 01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp chuyên gia đánh giá của tổ chức chứng nhận có hồ sơ tại các lần đăng ký cấp trước đó vẫn đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này, tổ chức chứng nhận có văn bản gửi kèm theo bảo lưu hồ sơ nhân sự của chuyên gia đánh giá, không phải nộp các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi chuyên gia đánh giá theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận
1. Tổ chức chứng nhận có nhu cầu chứng nhận sản phẩm, dịch vụ Halal nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này đến Bộ Khoa học và Công nghệ theo một trong các hình thức sau:
a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
b) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
c) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.
2. Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận đối với sản phẩm, dịch vụ Halal được thực hiện trên môi trường điện tử thông qua Cổng dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm cập nhật, số hóa hồ sơ để