|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 110/2026/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 143/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.
|
X1i = |
Vi |
x 100 |
|
V |
|
X2i = |
T |
x 50 |
|
Ti |
7. Xét duyệt, lựa chọn đơn vị được hỗ trợ:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xét duyệt và xác định điểm xét duyệt của các đơn vị đề nghị hỗ trợ đối với từng gói hỗ trợ;
b) Trong một gói hỗ trợ, đơn vị có điểm xét duyệt lớn nhất được chọn là bên được hỗ trợ. Trường hợp trong một gói hỗ trợ có nhiều hơn một đơn vị đề nghị có điểm xét duyệt bằng nhau, đơn vị đề xuất giải pháp tái chế tương ứng với hệ số k lớn hơn được lựa chọn. Trường hợp điểm xét duyệt và hệ số k bằng nhau, đơn vị đề xuất khối lượng tái chế lớn hơn được lựa chọn. Trường hợp điểm xét duyệt, hệ số k, khối lượng tái chế đề xuất bằng nhau, các đơn vị đề nghị hỗ trợ này được đề xuất lại khối lượng tái chế, thời gian thực hiện tái chế để lựa chọn đơn vị có điểm xét duyệt cao hơn. Đơn vị đề nghị hỗ trợ không được đề xuất khối lượng thấp hơn khối lượng đã đề xuất.
Điều 13. Khối lượng sản phẩm, bao bì được hỗ trợ
1. Khối lượng sản phẩm, bao bì được hỗ trợ phải được thu gom hoặc nhận chuyển giao và tái chế trong thời gian thực hiện tái chế đã đề xuất quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định này tính từ ngày ký hợp đồng hỗ trợ. Các hồ sơ, chứng từ thu gom, chuyển giao, tiếp nhận, lưu kho và xuất kho nguyên liệu đưa vào tái chế đối với khối lượng sản phẩm, bao bì được hỗ trợ phải được lập, quản lý, theo dõi riêng biệt với các nguyên liệu tái chế khác không được hỗ trợ. Chứng từ, biên bản giao nhận được thực hiện theo mẫu chứng từ chất thải nguy hại hoặc biên bản giao nhận chất thải rắn công nghiệp thông thường theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định.
Bên được hỗ trợ cập nhật tiến độ tái chế hằng quý theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia trước ngày 20 của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo.
2. Bên được hỗ trợ là đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này phải nghiệm thu khối lượng sản phẩm, bao bì đã được đơn vị tái chế nhận chuyển giao và tái chế để tính vào khối lượng được hỗ trợ. Khối lượng sản phẩm, bao bì đã được tính vào khối lượng được hỗ trợ của đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế thì không được tính vào khối lượng được hỗ trợ của đơn vị tái chế.
3. Sản phẩm, bao bì trong các trường hợp sau không được tính vào khối lượng sản phẩm, bao bì được hỗ trợ:
a) Sản phẩm, bao bì đã tái chế để thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này;
b) Sản phẩm, bao bì là phế liệu nhập khẩu, bao bì là chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp và sản phẩm lỗi bị thải loại trong quá trình sản xuất;
c) Sản phẩm, bao bì tái chế không đúng với giải pháp tái chế đã đề xuất bởi bên được hỗ trợ.
Điều 14. Thực hiện hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì
1. Trước ngày 01 tháng 6 hằng năm, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức công bố các gói hỗ trợ đối với từng nhóm sản phẩm, bao bì và giá trị của từng gói hỗ trợ.
2. Trước ngày 01 tháng 7 hằng năm, các đơn vị tái chế hoặc đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này đối với từng gói hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được xét duyệt, lựa chọn hỗ trợ.
Việc gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ được thực hiện thông qua một trong các hình thức gửi trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc bản điện tử thông qua Hệ thống thông tin EPR quốc gia theo đề nghị của đơn vị tái chế hoặc đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế và theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá, xét duyệt hồ sơ, phê duyệt và công bố danh sách các đơn vị được hỗ trợ của từng gói hỗ trợ tương ứng với giá trị gói hỗ trợ, khối lượng, thời gian thực hiện tái chế. Việc phê duyệt kết quả lựa chọn đơn vị được hỗ trợ sau khi có ý kiến đồng thuận của Hội đồng EPR quốc gia và được công bố trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo được hỗ trợ, đơn vị được hỗ trợ phải đến Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để thương thảo và ký kết hợp đồng hỗ trợ, mẫu hợp đồng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định. Trường hợp đơn vị được hỗ trợ không ký kết hợp đồng trong thời hạn nêu trên thì gói hỗ trợ bị hủy bỏ và đơn vị đó không được tham gia đề nghị hỗ trợ trong thời gian 05 năm tiếp theo. Gói hỗ trợ bị hủy bỏ được chuyển cho đơn vị có số điểm liền kề thấp hơn theo danh sách xét duyệt để xem xét, lựa chọn thay thế.
5. Bên được hỗ trợ không tái chế đủ khối lượng đề xuất trong thời gian thực hiện tái chế theo hợp đồng thì được nhận số tiền hỗ trợ tương ứng với khối lượng đã tái chế theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này nhưng không được tham gia đề nghị hỗ trợ trong vòng 05 năm và bị xử lý vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 15. Giải ngân tiền hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì
1. Việc giải ngân tiền hỗ trợ hoạt động tái chế được thực hiện theo khối lượng sản phẩm, bao bì đã tái chế đáp ứng quy định tại Điều 13 Nghị định này. Bên được hỗ trợ được đề nghị giải ngân theo nhiều lần trong thời gian thực hiện tái chế, các lần đề nghị giải ngân cách nhau không dưới 03 tháng. Bên được hỗ trợ phải lập báo cáo kết quả tái chế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định. Báo cáo kết quả tái chế phải được xác nhận bởi đơn vị kiểm toán độc lập về tính đầy đủ, hợp lý và đáng tin cậy của thông tin trên báo cáo (kiểm toán phi tài chính) theo quy định của pháp luật về kiểm toán. Bên được hỗ trợ chịu trách nhiệm lựa chọn, thuê và chi trả chi phí cho bên kiểm toán độc lập; đồng thời chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo cáo kết quả tái chế theo quy định. Đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo kết quả tái chế phải đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập; có nhân sự được đào tạo chuyên môn về công nghệ, kỹ thuật hoặc quản lý môi trường tham gia thực hiện kiểm toán hoặc có thể thuê các tổ chức, cá nhân khác có đủ năng lực chuyên môn theo quy định để thực hiện một phần công việc trong quá trình kiểm toán.
|
M = |
G |
|
Kh |
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của bên được hỗ trợ, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam căn cứ báo cáo kết quả tái chế quy định tại khoản 1 Điều này để phê duyệt và thực hiện giải ngân cho bên được hỗ trợ trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt giải ngân.
Chương V
HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI
Điều 16. Đối tượng, nguyên tắc quản lý, phân bổ và sử dụng kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đối tượng được hỗ trợ để chủ động thực hiện một phần hoặc toàn bộ các hoạt động xử lý chất thải được quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Việc quản lý, phân bổ và sử dụng kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích.
3. Việc phân bổ kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải cho địa phương đảm bảo không vượt quá tổng số dư lũy kế kinh phí hỗ trợ xử lý chất thải tại thời điểm phân bổ kinh phí.
Điều 17. Phân bổ kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải
1. Kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải được phân bổ căn cứ vào số dư lũy kế tiền đóng góp tài chính của nhà sản xuất, nhập khẩu và tỷ lệ phân bổ kinh phí cho các địa phương có đề nghị hỗ trợ.
3. Phương pháp xác định mức kinh phí hỗ trợ cho địa phương:
|
H1i(%) = (0,5 x |
Di |
+ 0,5 x |
Ki |
) x 100% |
|
D |
K |
|
H2i(%) = (0,5 x |
Si |
+ 0,5 x |
Ki |
) x 100% |
|
S |
K |
Điều 18. Thực hiện hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải
1. Đề nghị, phê duyệt hỗ trợ xử lý chất thải:
a) Trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhu cầu nhận hỗ trợ gửi đề nghị hỗ trợ tài chính cho hoạt động xử lý chất thải bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức tổng hợp các đề nghị hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tính toán việc phân bổ kinh phí cho từng địa phương theo quy định tại Điều 17 Nghị định này;
c) Trước ngày 01 tháng 6 hằng năm, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt và tổ chức công khai phương án phân bổ kinh phí hỗ trợ cho từng địa phương (trong đó bao gồm kinh phí cho hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt và kinh phí cho hoạt động xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật được xác định theo quy định tại Điều 17 Nghị định này). Việc phê duyệt phương án phân bổ thực hiện sau khi có ý kiến đồng thuận của Hội đồng EPR quốc gia và được công bố trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia;
d) Trong thời gian sử dụng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các hoạt động xử lý chất thải, địa phương chưa giải ngân hết kinh phí đã được phân bổ theo quy định thì địa phương đó không được đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục phân bổ thêm kinh phí cho đến khi hoàn thành việc quyết toán và hoàn trả kinh phí chưa sử dụng hết theo quy định.
2. Hỗ trợ kinh phí thực hiện các hoạt động xử lý chất thải:
a) Trước ngày 10 tháng 6 hằng năm, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam chuyển kinh phí hỗ trợ đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt về tài khoản của quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương theo chỉ định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng kinh phí hỗ trợ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng kinh phí được phân bổ hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải đảm bảo đúng mục đích và hiệu quả, đúng quy định của pháp luật. Việc giải ngân tiền hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải được thực hiện theo khối lượng công việc đã hoàn thành và được tổ chức nghiệm thu theo quy định của pháp luật;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động xử lý chất thải theo quy định nhưng phải đảm bảo thời gian thực hiện không quá 36 tháng kể từ thời điểm nhận được kinh phí hỗ trợ chuyển về từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam. Trường hợp không sử dụng hết kinh phí hỗ trợ đã được phân bổ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn trả số kinh phí còn lại vào tài khoản của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để xem xét, phân bổ kinh phí hỗ trợ cho địa phương khác.
Chương VI
QUẢN LÝ, GIÁM SÁT THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU
Điều 19. Hệ thống thông tin EPR quốc gia
1. Hệ thống thông tin EPR quốc gia được kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan để bảo đảm việc đăng ký, kê khai, báo cáo việc thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Phạm vi kết nối của Hệ thống thông tin EPR quốc gia không bao gồm cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin EPR quốc gia với các cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng và tiếp cận thông tin; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kết nối, chia sẻ dữ liệu của cơ quan nhà nước.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý và vận hành Hệ thống thông tin EPR quốc gia; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan quy định cụ thể về nội dung dữ liệu được chia sẻ, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình và phương thức kết nối, bảo đảm thống nhất, an toàn và bảo mật thông tin trong quá trình vận hành theo quy định.
Điều 20. Tổ chức quản lý, giám sát, hỗ trợ việc thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu
1. Hội đồng EPR quốc gia có nhiệm vụ tư vấn, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý, giám sát, hỗ trợ việc thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu và việc hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì và xử lý chất thải.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thành lập Hội đồng EPR quốc gia, ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng EPR quốc gia.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện các quy định tại Nghị định này.
2. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền đóng góp tài chính để hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì và hoạt động xử lý chất thải công khai, minh bạch, đúng mục đích;
b) Trước ngày 01 tháng 4 hằng năm, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Hội đồng EPR quốc gia kết quả tiếp nhận, sử dụng đóng góp tài chính của năm liền trước, đồng thời công khai thông tin trên trang tin điện tử của mình.
3. Trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả sử dụng kinh phí hỗ trợ được phân bổ để thực hiện hoạt động xử lý chất thải của năm liền trước theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định.
4. Cơ quan quản lý thuế, hải quan và cơ quan có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để phục vụ công tác quản lý, giám sát việc thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này.
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ như sau:
1. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 69 như sau:
“b) Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thu gom sản phẩm, bao bì là chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân, văn phòng cơ quan nhà nước, trường học, nơi công cộng thuộc danh mục sản phẩm, bao bì phải được tái chế theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường để thực hiện trách nhiệm tái chế của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu không phải có giấy phép môi trường có nội dung xử lý chất thải nguy hại nhưng phải thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định tại Điều 71 Nghị định này”.
2. Bãi bỏ Chương VI, Phụ lục XXII và XXIII.
Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp
1. Việc thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của các năm từ năm 2025 trở về trước được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ. Việc thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của các năm từ năm 2026 trở về sau được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
2. Đối với khoản kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải mà Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam đã tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực, việc hỗ trợ được triển khai thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định này với thời gian được điều chỉnh như sau:
a) Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị hỗ trợ tài chính;
b) Trong thời gian 45 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt và công khai phương án phân bổ kinh phí;
c) Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt và công khai phương án phân bổ kinh phí, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam chuyển kinh phí hỗ trợ về tài khoản của quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 5 năm 2026.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, NN(2b). |
TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG |
Phụ lục I
DANH MỤC SẢN PHẨM, BAO BÌ VÀ TỶ LỆ TÁI CHẾ BẮT BUỘC,
QUY CÁCH TÁI CHẾ BẮT BUỘC
(Kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT |
Nhóm sản phẩm, bao bì |
Tỷ lệ tái chế bắt buộc |
Quy cách tái chế bắt buộc |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
A. BAO BÌ |
|||
|
1 |
A.1.1. Bao bì giấy, carton (bao gồm cả giấy hoặc carton tráng phủ là giấy hoặc carton được tráng phủ một hoặc hai mặt mà không mất đi nhận dạng là giấy, carton) |
20% |
- Sản xuất bột giấy thương phẩm - Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể |
|
2 |
A.1.2. Bao bì giấy hỗn hợp đa lớp (bao bì có từ 2 lớp trở lên trong đó có lớp giấy) |
15% |
- Sản xuất bột giấy thương phẩm - Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể |
|
3 |
A.2.1. Bao bì nhôm |
22% |
- Sản xuất phôi nhôm thương phẩm - Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể |
|
4 |
A.2.2. Bao bì sắt và kim loại khác |
20% |
-Sản xuất phôi kim loại thương phẩm - Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể |
|
5 |
A.3.1. Bao bì PET cứng |
22% |
- Sản xuất hạt nhựa thương phẩm - Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể (không bao gồm mảnh nhựa, nhiên liệu đốt) |
|
6 |
A.3.2. Bao bì HDPE, LDPE, PP, PS cứng |
15% |
- Sản xuất hạt nhựa thương phẩm - Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể (không bao gồm mảnh nhựa, nhiên liệu đốt) |
|
7 |
A.3.3. Bao bì EPS, PVC cứng và bao bì nhựa cứng khác (trừ nhựa phân hủy sinh học) |
10% |
- Sản xuất hạt nhựa thương phẩm - Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể (không bao gồm mảnh nhựa, nhiên liệu đốt) |
|
8 |
A.3.4. Bao bì nhựa mềm (là loại bao bì có tính linh hoạt cao, dễ dàng uốn cong, co giãn và thay đổi hình dạng mà không làm mất tính toàn vẹn cấu trúc bao bì (ví dụ: các bao bì dệt từ sợi, màng co, túi nhựa linh hoạt)) - Bao bì đơn vật liệu mềm - Bao bì đa vật liệu mềm |
10% |
- Sản xuất hạt nhựa thương phẩm. - Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể (không bao gồm mảnh nhựa) |
|
9 |
A.4.1. Bao bì thủy tinh |
15% |
- Xay, nghiền thành bột, hạt thủy tinh làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác - Sản xuất các sản phẩm khác (kể cả sản xuất gạch không nung, bê tông, cát nhân tạo) |
|
B. ẮC QUY VÀ PIN |
|
|
|
|
10 |
B.1.1. Ắc quy chì |
12% |
Tháo dỡ, phân loại, thu hồi vật liệu nhựa và sản xuất phôi chì |
|
11 |
B.1.2. Ắc quy các loại khác ắc quy chì |
08% |
Tháo dỡ, phân loại, thu hồi vật liệu nhựa và lithium hoặc kim loại khác |
|
12 |
B.2.1. Pin sạc nhiều lần |
|
- Tháo dỡ, phân loại, thu hồi vật liệu nhựa và lithium hoặc kim loại khác - Xuất khẩu (có thể kèm theo sơ chế) cho đơn vị tái chế, tân trang ở nước ngoài |
|
Pin sạc nhiều lần (trừ Pin lithium, Pin Nickel-Metal Hydrid sử dụng cho phương tiện giao thông) |
08% |
||
|
Pin lithium, Pin Nickel-Metal Hydrid sử dụng cho phương tiện giao thông |
0% |
||
|
C. DẦU NHỚT |
|
|
|
|
13 |
C.1.1. Dầu động cơ, dầu hộp số và bôi trơn |
|
- Sản xuất dầu gốc - Sản xuất dầu động cơ, dầu hộp số và bôi trơn - Sản xuất các sản phẩm dầu khác |
|
- Dầu nhớt cho động cơ (không bao gồm dầu động cơ hai thì) |
15% |
||
|
- Dầu hộp số và dầu bôi trơn khác |
0% |
||
|
D. SĂM, LỐP |
|
|
|
|
14 |
D.1.1. Săm, lốp cao su |
05% |
- Đắp, dán lốp theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất - Sản xuất bột, hạt cao su thương phẩm - Sản xuất các sản phẩm dầu |
|
Đ. ĐIỆN - ĐIỆN TỬ (không bao gồm linh kiện, cụm linh kiện) |
|||
|
15 |
Đ.1.1. Tủ lạnh, tủ đông, điều hòa không khí, bếp điện, bếp từ, bếp hồng ngoại, lò nướng, lò vi sóng |
05% |
Tháo dỡ, phân loại, thu hồi theo từng loại vật liệu bao gồm kim loại, nhựa và các vật liệu khác |
|
16 |
Đ.1.2. Máy giặt, máy sấy quần áo, loa, âm ly |
09% |
|
|
17 |
Đ.2.1. Thiết bị màn hình: tivi, màn hình máy tính để bàn |
07% |
- Tháo dỡ, phân loại, thu hồi theo từng loại vật liệu bao gồm kim loại, nhựa và các vật liệu khác - Xay, nghiền thành bột, hạt thủy tinh (nếu có) làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác (kể cả sản xuất gạch không nung, bê tông, cát nhân tạo) |
|
18 |
Đ.3.1. Máy tính bảng, máy tính xách tay, máy ảnh (kể cả đèn flash), máy quay phim |
09% |
- Tháo dỡ, phân loại, thu hồi theo từng loại vật liệu bao gồm kim loại, nhựa và các vật liệu khác - Xay, nghiền thành bột, hạt thủy tinh (nếu có) làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác (kể cả sản xuất gạch không nung, bê tông, cát nhân tạo) |
|
19 |
Đ.3.2. Điện thoại di động |
15% |
|
|
20 |
Đ.4.1. Máy tính để bàn (không bao gồm màn hình), máy in, máy photocopy |
09% |
Tháo dỡ, phân loại, thu hồi theo từng loại vật liệu bao gồm kim loại, nhựa và các vật liệu khác |
|
21 |
Đ.5.1. Bóng đèn compact, bóng đèn huỳnh quang |
08% |
Tháo dỡ, phân loại, thu hồi phế liệu kim loại và xay nghiền bột, hạt thủy tinh làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác (kể cả sản xuất gạch không nung, bê tông, cát nhân tạo) |
|
22 |
Đ.6.1. Tấm quang năng (còn gọi là pin năng lượng mặt trời) |
03% |
Tháo dỡ, phân loại, thu hồi phế liệu kim loại và xay nghiền bột, hạt thủy tinh làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác (kể cả sản xuất gạch không nung, bê tông, cát nhân tạo) |
|
E. PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ |
|||
|
23 |
E.1.1. Ô tô chở hàng, ô tô chở hàng chuyên dùng; ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở trẻ em mầm non, xe ô tô chở học sinh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ (loại có niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ) |
0,5% |
Phá dỡ, phân loại, thu hồi theo từng loại vật liệu bao gồm kim loại, nhựa và các vật liệu khác để đưa đi tái chế (Được tái chế các loại ô tô khác để thực hiện trách nhiệm tái chế đối với nhóm sản phẩm này) |
Phụ lục II
DANH MỤC SẢN PHẨM, BAO BÌ VÀ MỨC ĐÓNG GÓP HỖ TRỢ
HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI
(Kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT |
Loại sản phẩm, bao bì |
Định dạng |
Dung tích/ kích thước |
Mức đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
1 |
Bao bì của thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm |
Chai, hộp nhựa |
Nhỏ hơn 500 ml |
50 đồng/cái |
|
Từ 500 ml trở lên |
100 đồng/cái |
|||
|
Bao, gói, túi nhựa |
Nhỏ hơn 100 g |
20 đồng/cái |
||
|
Từ 100 g đến dưới 500 g |
50 đồng/cái |
|||
|
Từ 500 g trở lên |
100 đồng/cái |
|||
|
Chai, bình thủy tinh |
Nhỏ hơn 500 ml |
150 đồng/cái |
||
|
Từ 500 ml trở lên |
250 đồng/cái |
|||
|
Chai, lọ, bình, hộp kim loại |
Nhỏ hơn 500 ml |
150 đồng/cái |
||
|
Từ 500 ml trở lên |
250 đồng/cái |
|||
|
2 |
Pin dùng một lần |
Tất cả |
Tất cả |
01% doanh thu thuần của sản phẩm |
|
3 |
Tã lót, bỉm, băng vệ sinh, khăn ướt dùng một lần |
Tất cả |
Tất cả |
01% doanh thu thuần của sản phẩm |
|
4 |
Kẹo cao su |
Tất cả |
Tất cả |
01% doanh thu thuần của sản phẩm |
|
5 |
Thuốc lá điếu |
Tất cả |
Tất cả |
60 đồng/20 điếu |
|
6 |
Sản phẩm có thành phần nhựa: |
|
|
|
|
6.1 |
Sản phẩm nhựa sử dụng một lần: Khay, hộp chứa đựng thực phẩm, bát, đũa, ly, cốc, dao, thìa, dĩa, ống hút, dụng cụ ăn uống khác; màng bọc thực phẩm |
Tất cả |
Tất cả |
1.500 đồng/01 kg nhựa được sử dụng |
|
6.2 |
Bóng bay, băng keo dán, tăm bông tai, tăm chỉ kẽ răng, bàn chải đánh răng, lược, dao cạo râu dùng một lần |
Tất cả |
Tất cả |
|
|
6.3 |
Quần, áo, mũ, tất, găng tay |
Tất cả |
Tất cả |
|
|
6.4 |
Túi xách, cặp sách, ví, dây lưng, giày, dép |
Tất cả |
Tất cả |
|
|
6.5 |
Đồ chơi trẻ em |
Tất cả |
Tất cả |
|
|
6.6 |
Giường, đệm, thảm |
Tất cả |
Tất cả |
|
|
6.7 |
Vật liệu xây dựng có thành phần nhựa tổng hợp resin (bao gồm: Epoxy resin - AB; Polyurethane Resin - PU; Polyester Resin; Acrylic Resin): sơn; vật liệu chống thấm; vật liệu ốp, dán; vật liệu cách nhiệt, cách âm; |
Tất cả |
Tất cả |
|
|
6.8 |
Túi ni lông khó phân hủy sinh học (là túi nhựa mỏng, có hoặc không có quai xách, được sử dụng để đựng hàng hóa, bao gồm cả thực phẩm, tại điểm bán lẻ hoặc phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình, không có khả năng tự phân hủy sinh học theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, không bao gồm túi ni lông đựng chất thải sinh hoạt do chính quyền địa phương quy định) |
Tất cả |
Kích thước nhỏ hơn 50 cm x 50 cm và độ dày một lớp màng nhỏ hơn 50 µm |
|
Phụ lục III
CÁC MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
(Kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
Mẫu số 01: Hồ sơ đề nghị hỗ trợ tài chính cho hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì
|
TÊN ĐƠN VỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Tên đơn vị:
Số ĐKKD/MST:
Địa chỉ:
Số điện thoại: ; số Fax: ; Email:
Tên người đại diện theo pháp luật: ; Chức vụ:
Căn cứ Nghị định số.../2026/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu, đơn vị chúng tôi kính đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét việc tham gia gói hỗ trợ tài chính để thực hiện hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì, cụ thể như sau:
Tên gói hỗ trợ: Mã số:
Số tiền hỗ trợ:
Tên và mã của nhóm sản phẩm bao bì:
Khối lượng sản phẩm, bao bì cam kết tái chế:
Thời gian thực hiện: ………tháng.
Quy cách tái chế:
Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ này và cam kết thực hiện hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì được hỗ trợ đảm bảo đúng khối lượng, thời gian đề xuất và đáp ứng các yêu cầu về khối lượng sản phẩm, bao bì được hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ kèm theo gồm có:
1. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương;
2. Bản sao Giấy phép môi trường hoặc Giấy phép môi trường thành phần kèm theo bản sao hồ sơ đề nghị cấp phép tương ứng;
3. Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có).
(Các bản sao không cần công chứng mà do đơn vị tự đóng dấu chứng thực)
|
Nơi nhận: - Như trên; - ....; - Lưu:... |
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT (Ký/ghi rõ họ tên/đóng dấu) |
Mẫu số 02: Công văn đề nghị hỗ trợ tài chính cho hoạt động xử lý chất thải
|
ỦY BAN NHÂN DÂN... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Căn cứ Nghị định số.../2026/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…. đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét hỗ trợ tài chính cho tỉnh để thực hiện các hoạt động xử lý chất thải năm ..., với các thông tin cập nhật như sau:
1. Thông tin chung của địa phương:
a) Tổng diện tích đất trồng cây hằng năm:
b) Quy mô dân số:
c) Tổng diện tích của tất cả các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn ở địa phương:
2. Nhu cầu cần hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:
a) Quy mô, khối lượng chất thải cần hỗ trợ xử lý;
b) Dự kiến tổng kinh phí cần hỗ trợ;
c) Dự kiến thời gian thực hiện.
3. Thông tin đơn vị tiếp nhận kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải được phân bổ:
- Tên đơn vị: (Quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương);
- Địa chỉ đơn vị:
- Số tài khoản ngân hàng:
- Tên ngân hàng:
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố... chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin trong đề nghị hỗ trợ và sử dụng số tiền được phân bổ hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đảm bảo đúng mục đích và hiệu quả, đúng quy định của pháp luật; hoàn trả lại Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam toàn bộ hoặc phần kinh phí không sử dụng hết trong trường hợp bất khả kháng.
Xin gửi kèm theo báo cáo kết quả thực hiện hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải của năm liền trước (nếu có).
Trân trọng cảm ơn.
|
Nơi nhận: - Như trên; - ....; - Lưu: |
CHỦ TỊCH (Ký/ghi rõ họ tên/đóng dấu) |
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Trong bất kỳ tổ chức nào, bên cạnh những người trực tiếp "ra trận" tạo nên doanh thu, còn có những "kiến trúc sư thầm lặng" xây dựng nên nền móng vững chắc. Tại Luật Nguyễn, người ta thường nhắc đến những luật sư dày dạn kinh nghiệm, nhưng ít ai biết về Nguyễn Thị Kim Hường – một trong những...
Doanh nghiệp nợ thuế, bỏ địa chỉ kinh doanh đối mặt án phá sản
Bỏ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán từ 01/7/2026
Bỏ dịch vụ kế toán khỏi ngành nghề kinh doanh có điều kiện từ 01/7/2026
TỔNG HỢP ĐIỂM MỚI LUẬT SỐ 09/2026/QH16: DOANH NGHIỆP VÀ HKD CẦN BIẾT
Người dân chính thức được gửi yêu cầu thi hành án qua ứng dụng VneID từ 1/7/2026
Luật Thuế GTGT 1/1/2026: Bước Ngoặt Cho Hộ Kinh Doanh Và Nông Nghiệp
Khởi tố Đoàn Văn Sáng vì tội giết người ở Lạng Sơn
Bảng Tỷ Lệ Thuế Suất Theo Thông Tư 40/2021/TT-BTC
Hướng dẫn về thuế đối với hoạt động Affiliate Marketing tại Việt Nam
Biển báo mũi tên xanh cho phép rẽ phải – Ô tô có được đi không?