Một trong những điểm mấu chốt trong quản lý hóa đơn điện tử là việc phân biệt rõ ràng giữa khoản thu tiền trả trước và khoản tiền đặt cọc.
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, việc xử lý hóa đơn cho hai trường hợp này được quy định cụ thể:
Trường hợp thu tiền đặt cọc bảo đảm: Khi doanh nghiệp nhận một khoản tiền (hoặc tài sản có giá trị) từ khách hàng nhằm mục đích duy nhất là bảo đảm việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ theo quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch này không phải lập hóa đơn điện tử. Bản chất của tiền đặt cọc ở giai đoạn này là một biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự, chưa hình thành hoạt động tiêu dùng dịch vụ hay ghi nhận doanh thu.
Trường hợp thu tiền ứng trước/thanh toán trước: Nếu khoản tiền thu về đại diện cho việc thanh toán trước một phần hoặc toàn bộ giá trị dịch vụ (không thỏa mãn các tiêu chí của hợp đồng đặt cọc dân sự), người cung cấp dịch vụ bắt buộc phải lập hóa đơn điện tử ngay tại thời điểm thu tiền, không phụ thuộc vào việc dịch vụ đã hoàn thành hay chưa.
Để áp dụng đúng cơ chế miễn lập hóa đơn, bộ phận kế toán và pháp chế của doanh nghiệp cần nắm rõ nền tảng dân sự của giao dịch này theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015:
Mục đích: Đặt cọc là việc bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc tài sản có giá trị trong một thời hạn nhất định nhằm bảo đảm việc ký kết hoặc thực hiện hợp đồng.
Phương án xử lý tài sản cọc:
Khi hợp đồng được thực hiện: Tài sản đặt cọc sẽ được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được khấu trừ trực tiếp vào nghĩa vụ thanh toán tiền dịch vụ. Tại thời điểm khấu trừ này vào giá trị dịch vụ hoàn thành, bên bán mới tiến hành xuất hóa đơn điện tử cho phần giá trị dịch vụ tương ứng.
Khi có vi phạm hợp đồng: Nếu bên đặt cọc từ chối thực hiện hợp đồng, tiền cọc thuộc về bên nhận cọc. Ngược lại, nếu bên nhận cọc vi phạm, họ phải hoàn trả tiền cọc cùng một khoản phạt cọc tương đương (trừ trường hợp có thỏa thuận khác). Các khoản phạt cọc hoặc tiền bồi thường này được điều chỉnh theo quy định riêng về thuế/chứng từ thu chi tài chính chứ không xuất hóa đơn GTGT bán dịch vụ.
Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thời điểm xuất hóa đơn cho từng loại hình dịch vụ có tính chất vận hành riêng biệt:
Đối với các dịch vụ phụ trợ hàng không, điện năng, phụ trợ đường sắt/đường thủy, truyền hình, quảng cáo, bưu chính, viễn thông, logistics, hoa tiêu, tài sản mã hóa, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải công nghệ... thời điểm lập hóa đơn là lúc hoàn tất đối soát dữ liệu, nhưng chậm nhất không vượt quá:
Ngày 07 của tháng tiếp theo tháng phát sinh dịch vụ; hoặc
Không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước do hai bên thỏa thuận.
Đối với dịch vụ dữ liệu, hạ tầng viễn thông và CNTT cần đối soát cước giữa các nhà cung cấp, thời hạn lập hóa đơn được nới rộng theo thời điểm hoàn thành đối soát theo hợp đồng, nhưng chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước.
Đối với bán thẻ trả trước/phí hòa mạng viễn thông không lấy hóa đơn: Đơn vị kinh doanh được phép tổng hợp và lập một hóa đơn GTGT chung vào cuối ngày hoặc định kỳ trong tháng.
Thời điểm xuất hóa đơn cho dịch vụ đại lý bảo hiểm hoặc vận tải hàng không (bao gồm bán qua đại lý) là ngày hoàn thành đối soát dữ liệu, chậm nhất không quá ngày 10 của tháng kế tiếp.
Khách hàng cá nhân không lấy hóa đơn: Cơ sở y tế căn cứ dữ liệu từ phần mềm quản lý và phiếu thu tiền để tổng hợp lập 01 hóa đơn điện tử chung vào cuối ngày. Trường hợp bệnh nhân yêu cầu, cơ sở y tế phải xuất hóa đơn riêng giao cho khách hàng.
Thanh toán BHYT: Lập hóa đơn gửi cơ quan Bảo hiểm xã hội tại thời điểm hai bên thực hiện thanh, quyết toán chi phí.
Giao dịch lẻ: Thời điểm lập hóa đơn là ngay khi phương tiện di chuyển qua trạm thu phí.
Khách hàng doanh nghiệp/nhiều phương tiện: Cho phép lập hóa đơn tổng hợp định kỳ, hạn chót là ngày cuối cùng của tháng phát sinh dịch vụ (kèm bảng kê chi tiết từng lượt xe).
Chuyển dữ liệu B2C qua Bảng kê (Mẫu Bảng thông tin chi tiết): Doanh nghiệp thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng (ngân hàng, ví điện tử, chứng khoán, thương mại điện tử, taxi, xem phim, giữ xe...) nếu có phần mềm quản lý chi tiết từng giao dịch thì không cần xuất lẻ từng hóa đơn cho cá nhân không lấy hóa đơn. Thay vào đó, dữ liệu giao dịch sẽ được tổng hợp theo Bảng thông tin chi tiết và truyền về cơ quan thuế cùng thời hạn nộp Tờ khai thuế GTGT.
Xử lý giao dịch phát sinh ca đêm: Doanh nghiệp không có phần mềm phát hành hóa đơn tự động, nếu có giao dịch phát sinh vào ca đêm (theo Bộ luật Lao động) thì thời điểm lập hóa đơn được linh hoạt lùi sang ngày làm việc tiếp theo.
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Tri ân người dẫn đầu Trong không khí ấm cúng của buổi tiệc tất niên ngày 07/02 vừa qua, Luật Nguyễn đã dành một khoảng lặng trang trọng nhất để thực hiện nghi thức tri ân Luật sư Hoàng Tam Đa – Thành viên Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Đây không chỉ là một nghi thức hành...
Nghị định 312: Lá chắn an ninh trong phát triển kinh tế
Nghị định 313/2026/NĐ-CP: Tái cơ cấu toàn diện Bộ Y tế
Nhận thừa kế ô tô: Nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân ra sao?
Nghị định 308/2026/NĐ-CP: Đòn bẩy mới nâng tầm chất lượng nhân lực doanh nghiệp
Con đã tốt nghiệp chưa có việc làm: Có được giảm trừ gia cảnh không?
Luật Thuế GTGT 1/1/2026: Bước Ngoặt Cho Hộ Kinh Doanh Và Nông Nghiệp
Gold price gap between SJC and global market narrows by VND 6 million
Khởi tố Đoàn Văn Sáng vì tội giết người ở Lạng Sơn
Bảng Tỷ Lệ Thuế Suất Theo Thông Tư 40/2021/TT-BTC
Quỹ Phòng chống thiên tai đối với Doanh nghiệp.Bắt buộc hay Tự nguyện?