Trong công tác quản lý thuế, việc tuân thủ lịch kê khai định kỳ là nghĩa vụ nền tảng. Tuy nhiên, việc áp dụng máy móc quy định kê khai đối với cả các giao dịch không phát sinh nghĩa vụ tài chính hoặc đã có dữ liệu liên thông sẽ tạo ra gánh nặng chi phí tuân thủ cho xã hội. Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã tinh gọn hóa quy trình này bằng việc xác định rõ danh mục trường hợp miễn trừ nghĩa vụ nộp hồ sơ.
Theo Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, nghĩa vụ nộp hồ sơ kê khai thuế và các khoản thu ngân sách được miễn trừ đối với các đối tượng thuộc những trường hợp cụ thể sau:
Nhóm 1: Doanh nghiệp chỉ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế
Doanh nghiệp hoạt động hoàn toàn trong mảng không thuộc diện chịu thuế theo pháp luật thuế (ngoại trừ hộ/cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm thuộc diện không chịu thuế GTGT và TNCN thực hiện theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
Nhóm 2: Chi trả thu nhập miễn thuế TNCN
Tổ chức/cá nhân trả thu nhập hoặc cá nhân tự khai thuế không phải nộp hồ sơ đối với các khoản thu nhập được miễn thuế theo Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế TNCN (trừ các khoản miễn thuế tại khoản 1, 2, 17 Điều 4; khoản 19 Điều 4 về chuyên gia khởi nghiệp sáng tạo; và các khoản 2, 3, 4 Điều 5).
Nhóm 3: Doanh nghiệp chế xuất chuyên biệt
Doanh nghiệp chế xuất hoạt động thuần túy trong lĩnh vực chế xuất không cần nộp hồ sơ khai thuế GTGT.
Nhóm 4: Người nộp thuế tạm ngưng kinh doanh
Cơ sở kinh doanh đang trong khoảng thời gian đã thông báo tạm dừng hoạt động, vận hành kinh doanh hợp pháp.
Nhóm 5: Đã nộp hồ sơ khóa mã số thuế
Người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trừ nghĩa vụ quyết toán thuế đến ngày đóng mã và các nghĩa vụ thuế phát sinh ngoài ý muốn sau thời điểm nộp hồ sơ).
Nhóm 6: Không phát sinh khấu trừ thuế TNCN theo tháng/quý
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai thuế theo tháng/quý nhưng trong kỳ đó không khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ cá nhân nào.
Lưu ý: Nếu là kỳ tháng/quý cuối năm hoặc kỳ phát sinh biến động doanh nghiệp (chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản) không phát sinh khấu trừ thuế nhưng thuộc diện phải quyết toán thì vẫn bắt buộc phải nộp hồ sơ khai thuế.
Nhóm 7: Không phát sinh chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công
Đơn vị, cá nhân không phát sinh hoạt động chi trả lương, thù lao thì không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm.
Nhóm 8: Khai thuế nhà thầu tháng không phát sinh khấu trừ
Tổ chức, cá nhân Việt Nam khấu trừ nộp thay thuế GTGT và TNDN cho nhà thầu nước ngoài thực hiện khai theo tháng mà trong tháng không phát sinh số thuế khấu trừ.
Nhóm 9: Các đối tượng hoàn thuế GTGT đặc thù
Chủ dự án ODA không hoàn lại, tổ chức sử dụng nguồn viện trợ phi chính phủ/nhân đạo, hoặc cơ quan/cá nhân hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam thuộc diện hoàn thuế GTGT thì không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT.
Nhóm 10: Đã có sự liên thông và chia sẻ dữ liệu cơ quan thuế
Các khoản thuế, khoản thu do cơ quan thuế tự tính và thông báo dựa trên dữ liệu đã liên thông từ Cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ thống quản lý thuế hoặc phiếu chuyển thông tin (trừ khi người nộp thuế có đơn đề nghị miễn, giảm thuế).
Nhóm 11: Trả thu nhập từ trái phiếu Chính phủ và khoản vay Nhà nước
Bên Việt Nam chi trả thu nhập cho tổ chức, cá nhân nước ngoài từ lãi trái phiếu quốc tế của Chính phủ hoặc khoản cho vay đối với Nhà nước (thuộc diện miễn thuế TNDN và không chịu thuế GTGT).
Nhóm 12: Đơn vị thu phí, lệ phí không thuộc diện kê khai
Các cơ quan, tổ chức thu phí, lệ phí mà quy định chuyên ngành không bắt buộc phải nộp hồ sơ khai phí, lệ phí.
Nhóm 13: Trường hợp miễn thuế tài nguyên không qua quyết định
Tổ chức, cá nhân được miễn thuế tài nguyên mà không thuộc diện cơ quan thuế phải ban hành thông báo/quyết định miễn giảm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Căn cứ Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hệ thống kỳ tính thuế được phân định rõ ràng nhằm đảm bảo sự tương thích với chu kỳ kinh doanh và kế toán:
| Loại kỳ tính thuế | Phương thức xác định khoảng thời gian |
| Theo từng lần phát sinh | Tính từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế cụ thể của giao dịch. |
| Kỳ tính thuế tháng | Tính tròn từ ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng dương lịch. |
| Kỳ tính thuế quý | Tính từ ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng của quý (theo năm dương lịch hoặc năm tài chính). |
| Kỳ tính thuế năm | Trọn vẹn trong 12 tháng của năm dương lịch hoặc năm tài chính của doanh nghiệp. |
| Kỳ quyết toán thuế | Xác định theo kỳ kế toán năm. Riêng thuế TNCN áp dụng theo năm dương lịch. |
Lưu ý đặc biệt về thuế TNCN cho cá nhân mới đến Việt Nam:
Trường hợp trong năm dương lịch đầu tiên, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục từ ngày đầu tiên hiện diện lại đạt từ 183 ngày trở lên, thì kỳ quyết toán thuế TNCN đầu tiên được tính trọn vẹn 12 tháng liên tục đó.
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Luật sư Nguyễn Thị Kim Oanh: Người "giữ lửa" pháp lý và triết lý xây móng bền vững cho Startup Việt Nhiều người khởi nghiệp vẫn ví von kinh doanh như một cuộc đua tốc độ. Nhưng với Luật sư Nguyễn Thị Kim Oanh, kinh doanh thực chất là một cuộc chạy Marathon bền bỉ. Ở đó, người thắng cuộc không...
Thừa kế xe ô tô từ người thân: Có phải nộp thuế TNCN 10%
Nghị định 312: Lá chắn an ninh trong phát triển kinh tế
Nghị định 313/2026/NĐ-CP: Tái cơ cấu toàn diện Bộ Y tế
Nhận thừa kế ô tô: Nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân ra sao?
Nghị định 308/2026/NĐ-CP: Đòn bẩy mới nâng tầm chất lượng nhân lực doanh nghiệp
Luật Thuế GTGT 1/1/2026: Bước Ngoặt Cho Hộ Kinh Doanh Và Nông Nghiệp
Gold price gap between SJC and global market narrows by VND 6 million
Khởi tố Đoàn Văn Sáng vì tội giết người ở Lạng Sơn
Bảng Tỷ Lệ Thuế Suất Theo Thông Tư 40/2021/TT-BTC
Quỹ Phòng chống thiên tai đối với Doanh nghiệp.Bắt buộc hay Tự nguyện?