Quy định mới về thành viên tổ hợp tác theo Nghị định 294/2026/NĐ-CP

Thứ tư - 12/08/2026 20:44
Nghị định 294/2026/NĐ-CP đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc hoàn thiện cơ sở pháp lý cho mô hình kinh tế tập thể tại Việt Nam. Bài viết này tập trung phân tích toàn diện, chuyên sâu các khía cạnh pháp lý cốt lõi liên quan đến thành viên tổ hợp tác áp dụng từ ngày 23/7/2026, bao gồm: tiêu chuẩn gia nhập, quyền và nghĩa vụ pháp lý, cùng cơ chế chấm dứt tư cách thành viên.
Quy định mới về thành viên tổ hợp tác theo Nghị định 294/2026/NĐ-CP

Nghị định 294/2026/NĐ-CP: Chuẩn hóa hành lang pháp lý cho tổ hợp tác

Mô hình tổ hợp tác đóng vai trò nền tảng trong việc kết nối các cá nhân, tổ chức nhỏ lẻ nhằm tạo sức mạnh tổng hợp về kinh tế và xã hội. Việc ban hành Nghị định 294/2026/NĐ-CP không chỉ giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh từ thực tiễn mà còn tạo khuôn khổ quản trị rõ ràng, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho các chủ thể tham gia.

1. Khung tiêu chuẩn gia nhập tổ hợp tác từ ngày 23/7/2026

Theo Điều 11 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, để trở thành thành viên của tổ hợp tác, các cá nhân và tổ chức phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện mang tính pháp lý và cam kết thực tế:

  • Đối với cá nhân: Yêu cầu phải là công dân mang quốc tịch Việt Nam. Chủ thể phải bảo đảm năng lực hành vi dân sự tương ứng theo quy định pháp luật dân sự (từ Điều 16 đến Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015), pháp luật lao động và các văn bản liên quan.

  • Đối với tổ chức: Phải có tư cách pháp nhân Việt Nam với năng lực pháp luật dân sự phù hợp với mục đích và định hướng hoạt động của tổ hợp tác.

  • Nguyên tắc tự nguyện: Mọi thành viên gia nhập trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và chấp nhận toàn bộ thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác.

  • Cam kết nguồn lực: Phải cam kết góp vốn, tài sản hoặc công sức theo đúng thỏa thuận tại hợp đồng hợp tác.

  • Điều kiện riêng biệt: Tuân thủ bổ sung các tiêu chuẩn cụ thể khác được ghi nhận trong hợp đồng hợp tác của từng tổ hợp tác.

2. Phân tích chiều sâu: Quyền hạn và nghĩa vụ của thành viên

Hợp đồng hợp tác và các quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định 294/2026/NĐ-CP xác lập cơ chế cân bằng giữa quyền lợi và trách nhiệm của thành viên:

Về hệ thống quyền lợi pháp lý:

  • Quyền kinh tế: Được phân chia hoa lợi, lợi tức phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh chung. Trường hợp rút khỏi tổ hợp tác, thành viên được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ tài sản đã đóng góp theo thỏa thuận pháp lý.

  • Quyền quản trị và giám sát: Trực tiếp tham gia biểu quyết, quyết định các vấn đề lớn của tổ hợp tác cũng như giám sát tiến trình vận hành.

  • Quyền rút vốn: Có quyền xin rút khỏi tổ hợp tác khi có lý do chính đáng và nhận được sự đồng thuận của đa số (trên 50%) tổng số thành viên hoặc theo thỏa thuận riêng.

  • Quyền bảo vệ: Được quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện khi quyền lợi bị xâm phạm.

Về hệ thống nghĩa vụ bắt buộc:

  • Nghĩa vụ tài chính & trách nhiệm tài sản: Phải góp đủ, đúng hạn các khoản tài sản và công sức đã cam kết. Đồng thời, thành viên phải chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ nợ phát sinh trong quá trình hoạt động.

  • Nghĩa vụ bồi thường: Trường hợp gây thiệt hại cho tổ hợp tác hoặc thành viên khác do lỗi của mình, thành viên có trách nhiệm bồi thường theo quy định pháp luật.

  • Nghĩa vụ tuân thủ: Chấp hành nghiêm túc mục tiêu chung, bảo đảm tinh thần hợp tác vì lợi ích tập thể.

3. Quy trình và căn cứ chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác

Căn cứ Điều 15 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, việc chấm dứt tư cách thành viên được kiểm soát chặt chẽ nhằm bảo vệ sự ổn định của tổ hợp tác.

Các trường hợp chấm dứt tự nhiên và giải thể:

  1. Tổ hợp tác chính thức chấm dứt hoạt động (giải thể/giải thể bắt buộc).

  2. Thành viên cá nhân qua đời hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).

  3. Thành viên pháp nhân chấm dứt tồn tại pháp lý.

  4. Thành viên tự nguyện rút khỏi tổ hợp tác đúng thủ tục.

  5. Thành viên bị khai trừ do vi phạm nghiêm trọng thỏa thuận hợp tác hoặc vi phạm pháp luật.

Trình tự, thủ tục xử lý khi hợp đồng không có quy định cụ thể:

  • Bước 1 (Đề xuất): Đại diện tổ hợp tác (Tổ trưởng) lập danh sách thành viên rút khỏi hoặc bị xử lý khai trừ để trình cuộc họp thành viên gần nhất.

  • Bước 2 (Biểu quyết): Cuộc họp lấy ý kiến; quyết định chỉ có hiệu lực khi đạt tỷ lệ tán thành trên 50% tổng số thành viên. Kết quả biểu quyết phải lập thành biên bản ghi rõ tỷ lệ.

  • Bước 3 (Thống kê & Thông báo): Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày họp, Đại diện tổ hợp tác phát thông báo chính thức và gạch tên thành viên khỏi danh sách/hợp đồng hợp tác. Tư cách thành viên chính thức chấm dứt kể từ thời điểm gạch tên.

Lưu ý quan trọng: Việc bị chấm dứt tư cách thành viên không làm miễn trừ các nghĩa vụ, trách nhiệm tài chính đã phát sinh trước thời điểm rút khỏi tổ hợp tác. Trường hợp bị chấm dứt do vi phạm nghiêm trọng sẽ bị coi là bên vi phạm hợp đồng và phải chịu trách nhiệm dân sự tương ứng.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

TRI ÂN LUẬT SƯ HOÀNG TAM ĐA – NGƯỜI THẦY ĐẶT NỀN MÓNG CHO NHỮNG GIÁ TRỊ VÀNG

Tri ân người dẫn đầu Trong không khí ấm cúng của buổi tiệc tất niên ngày 07/02 vừa qua, Luật Nguyễn đã dành một khoảng lặng trang trọng nhất để thực hiện nghi thức tri ân Luật sư Hoàng Tam Đa – Thành viên Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Đây không chỉ là một nghi thức hành...

DỊCH VỤ LUẬT NGUYỄN
Thăm dò ý kiến

Bạn tìm thấy chúng tôi từ đâu ?

Thống kê
  • Đang truy cập857
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm856
  • Hôm nay124,417
  • Tháng hiện tại1,814,870
  • Tổng lượt truy cập27,435,364
BANNER DOC
BANNER DOC
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
Zalo